总有一天/音乐剧《金沙》唱段
作词: 三宝
在几千公尺以下的地核,
zài jǐ qiān gōng chǐ yǐxià dì dì hé,
Tại kỷ thiên công xích dĩ hạ đích địa hạch
Sâu hàng ngàn mét dưới lòng đất
.
那里究竟藏着些什么,一些什么,
nàlǐ jiùjìng cángzhe xiē shénme, yīxiē shénme,
Na lí cứu cánh tàng trữ ta thập ma, nhất ta thập ma
Nơi đó cuối cùng đang ẩn giấu những gì, ẩn giấu gì đó
.
如同我的沉默,
rútóng wǒ de chénmò,
Như đồng ngã đích trầm mặc
Tựa như sự yên lặng của chính tôi
.
那岩浆奔涌着,血液流淌着,
nà yánjiāng bēnyǒngzhe, xiěyè liútǎngzhe,
Na nham tương bôn dũng trữ, huyết dịch lưu thảng trữ
Dòng magma cuộn trào như dòng máu đang chảy
.
藏在不为人知的角落,
cáng zài bù wéi rénzhī de jiǎoluò,
Tàng tại bất vi nhân tri đích giác lạc
Ẩn mình nơi góc khuất không người biết đến
.
到了深夜,你就会听见,
dàole shēnyè, nǐ jiù huì tīngjiàn,
Đáo liễu thâm dạ, nhĩ tựu hội thính kiến
Đến khi đêm xuống, bạn sẽ nghe thấy được
.
那无言的歌。
nà wú yán de gē.
Na vô ngôn đích ca
Khúc ca không lời ấy.
.
我常常想,
Wǒ chángcháng xiǎng,
Ngã thường thường tưởng
Tôi thường vẫn nghĩ
.
在几千年那无尽的岁月,
zài jǐ qiān nián nà wújìn de suìyuè,
Tại kỷ thiên niên na vô tận đích tuế nguyệt
Trong hàng ngàn năm trong dòng tháng năm vô tận
.
到底曾经发生过什么,一些什么,
dàodǐ céngjīng fāshēngguò shèn me, yīxiē shénme,
Đáo để tằng kinh phát sinh quá thập ma, nhất ta thập ma
Cuối cùng đã xảy ra những việc gì, việc gì đó
.
往事起伏错落,
wǎngshì qǐfú cuòluò,
Vãng sự khởi phục thác lạc
Quá khứ chìm nổi xoay vần
.
三叶虫的呢喃,恐龙的寂寞,
sān yè chóng de nínán, kǒnglóng de jìmò,
Tam diệp trùng đích ni nan, khủng long đích tịch mịch
Lời thì thầm của bọ ba thùy, nỗi cô đơn của loài khủng long
.
藏在石头缝里的传说,
cáng zài shítou fèng lǐ de chuánshuō,
Tàng tại thạch đầu phùng lí đích truyền thuyết
Những huyền thoại ẩn sâu trong kẽ đá
.
闭上眼睛,你就会听见,
bì shàng yǎnjīng, nǐ jiù huì tīngjiàn,
Bế thượng nhãn tình, nhĩ tựu hội thính kiến
Hãy nhắm mắt lại, bạn sẽ nghe thấy được
.
那无言的歌。
nà wú yán de gē.
Na vô ngôn đích ca
Khúc ca không lời ấy.
.
总有一天,
zǒng yǒu yītiān,
Tổng hữu nhất thiên
Sẽ có một ngày
.
我会找到什么,
wǒ huì zhǎodào shénme,
Ngã hội trảo đáo thập ma
Tôi sẽ tìm thấy một điều gì đó
.
拨开尘雾和泥土,
bō kāi chénwù hé nítǔ,
Bát khai trần vụ hòa nê thổ
Gạt đi lớp bụi mờ và bùn đất
.
我会让她复活,
wǒ huì ràng tā fùhuó,
Ngã hội nhượng tha phục hoạt
Tôi sẽ khiến nàng hồi sinh
.
总有一天,
zǒng yǒu yītiān,
Tổng hữu nhất thiên
Sẽ có một ngày
.
让她告诉我,
ràng tā gàosù wǒ,
Nhượng tha cáo tố ngã
Tôi để nàng kể tôi nghe
.
她曾怎样的生活,
tā céng zěnyàng de shēnghuó,
Tha tằng chẩm dạng đích sinh hoạt
Nàng đã từng sống ra sao
.
怎样的生活
zěnyàng de shēnghuó
Chẩm dạng đích sinh hoạt
Đã sống ra sao
.
是谁在那里温柔的呼吸,
shì shéi zài nàlǐ wēnróu de hūxī,
Thị thùy tại na lý ôn nhu đích hô hấp
Là ai đang khẽ thở nơi ấy
.
是谁的手把谁的手紧握,
shì shéi de shǒu bà shéi de shǒu jǐn wò,
Thị thùy đích thủ bả thùy đích thủ khẩn ác
Là ai đang nắm chặt lấy bàn tay của ai
.
是谁在荒野中点亮灯火,
shì shéi zài huāngyě zhōng diǎn liàng dēnghuǒ,
Thị thùy tại hoang dã trung điểm lượng đăng hỏa
Là ai đã thắp lên ngọn đèn giữa chốn đồng hoang
.
再去将夜色轻轻的触摸,
zài qù jiāng yèsè qīng qīng de chùmō,
Tái khứ tượng dạ sắc khinh khinh xúc mạc
Rồi lại nhẹ nhàng chạm vào màn đêm
.
美丽的花纹是谁镌刻,
měilì de huāwén shì shéi juānkè,
Mỹ lệ đích hoa văn thị thùy tuyên khắc
Ai đã chạm khắc nên những hoa văn tuyệt đẹp
.
为她涂抹颜色,
wèi tā túmǒ yánsè,
Vi tha đồ mạt nhan sắc
Và điểm tô sắc màu lên đó vì nàng
.
青铜的光芒闪耀着,
qīngtóng de guāngmáng shǎnyàozhe,
Thanh đồng đích quang mang thiểm diệu trữ
Ánh đồng xanh chợt lóe lên
.
刹那间将夜空刺破
chànà jiān jiāng yèkōng cì pò
Sát na gian tương dạ không thích phá
Trong khoảnh khắc xuyên thủng bóng đêm
.
总有一天,
zǒng yǒu yītiān,
Tổng hữu nhất thiên
Sẽ có một ngày
.
我会找到什么,
wǒ huì zhǎodào shénme,
Ngã hội trảo đáo thập ma
Tôi sẽ tìm thấy một điều gì đó
.
拨开尘雾和泥土,
bō kāi chénwù hé nítǔ,
Bát khai trần vụ hòa nê thổ
Gạt đi lớp bụi mờ và bùn đất
.
我会让她复活,
wǒ huì ràng tā fùhuó,
Ngã hội nhượng tha phục hoạt
Tôi sẽ khiến nàng hồi sinh
.
总有一天,
zǒng yǒu yītiān,
Tổng hữu nhất thiên
Sẽ có một ngày
.
让她告诉我,
ràng tā gàosù wǒ,
Nhượng tha cáo tố ngã
Tôi để nàng kể tôi nghe
.
她曾怎样的生活,
tā céng zěnyàng de shēnghuó,
Tha tằng chẩm dạng đích sinh hoạt
Nàng đã từng sống ra sao
.
怎样的生活
zěnyàng de shēnghuó
Chẩm dạng đích sinh hoạt
Đã sống ra sao
.
怎样的生活,
zěnyàng de shēnghuó,
Chẩm dạng đích sinh hoạt
Đã sống ra sao
.
怎样的生活,怎样的生活
zěnyàng de shēnghuó, zěnyàng de shēnghuó
Chẩm dạng đích sinh hoạt, chẩm dạng đích sinh hoạt
Đã sống ra sao, đã sống ra sao
.
总有一天,
zǒng yǒu yītiān,
Tổng hữu nhất thiên
Sẽ có một ngày